• Loading...
Đảng bộ và nhân dân tỉnh Yên Bái tập trung đẩy mạnh đưa Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII vào cuộc sống
 
31 chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội chủ yếu của tỉnh Yên Bái năm 2018
Ngày xuất bản: 22/01/2018 7:32:03 SA

A. CÁC CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ

1- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn 6,3% (giá so sánh 2010).

2- Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 22,5%; Công nghiệp- Xây dựng 26,1%; Dịch vụ 47,7%; Thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 3,7%.

3- Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người 31 triệu đồng.

4- Tổng sản lượng lương thực có hạt 300.000 tấn.

5- Sản lượng chè búp tươi 75.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 15.000 tấn.

6- Tổng đàn gia súc chính 695.000 con.

7- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 45.000 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 40.100 tấn.

8- Trồng rừng 15.000 ha.

9- Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới từ 12 xã trở lên; lũy kế đến hết năm 2018 đạt 45 xã.

10- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 9.500 tỷ đồng.

11- Tổng mức bán lẻ hàng hóa 13.500 tỷ đồng.

12 - Giá trị xuất khẩu hàng hóa 120 triệu USD.

13- Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 2.218 tỷ đồng. Mục tiêu phấn đấu đạt 2.397 tỷ đồng.

14 - Tổng vốn đầu tư phát triển 11.000 tỷ đồng.

B. CÁC CHỈ TIÊU VỀ XÃ HỘI

15- Số lao động được tạo việc làm mới 18.000 lao động.

16- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 54%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng, chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo 27,8%.

17- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4%, riêng 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm 7% so với năm 2017.

18- 170 trường trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tại 180 xã, phường, thị trấn đối với giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1.

19- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin 98,5%.

20- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,06%.

21- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế 90,2%.

22- Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 105 đơn vị.

23- Tỷ lệ hộ dân được nghe, xem phát thanh truyền hình 97,5%.

24- Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 76%.

25- Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 58%.

26- Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa 79%.

C. CÁC CHỈ TIÊU VỀ MÔI TRƯỜNG

27- Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý 78%.

28- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh 88%.

29- Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch 78,2%.

30- Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn có hố xí hợp vệ sinh 64%.

31- Tỷ lệ che phủ rừng 63%.

Văn nghệ Yên Bái số mới

Đất và người Yên Bái qua ảnh

Thư viện video

Các cuộc thi Văn học nghệ thuật

Lượt truy cập

Visitor Counter